Hotline: 0915742369

Dược liệu hoàng cầm có tác dụng gì trong chữa bệnh?

Ngày 09 Tháng 05 Năm 2026

Dược liệu Hoàng cầm

Hoàng cầm là loại cây thân thảo sống nhiều năm, ưa sáng, sống ở khu vực ẩm, mát. Cây có chiều cao trung bình thường rơi vào khoảng từ 20 – 50cm. Phần rễ cây của thảo dược này phình to thành hình chùy, mặt bên ngoài có màu vàng sẫm và khi bẻ ra bên trong sẽ thấy màu sáng hơn.

Thân cây hoàng cầm mọc đứng, phân nhánh, hình vuông, nhẵn, thân ngoài thường có lông tơ ngắn. Lá mọc đối, có cuống rất ngắn hoặc đôi khi không có. Phiến lá hình mạc hẹp, mép nguyên, đầu hơi tù, chiều dài lá khoảng 1,5 – 4cm, rộng khoảng từ 3 – 10mm. Mặt trên của lá có màu xanh sẫm còn mặt phía dưới có màu xanh nhạt.

Hoa của cây hoàng cầm nở có màu lam tím, mọc ở ngay đầu cành.

Rễ cây hoàng cầm là bộ phận được sử dụng để làm dược liệu chữa bệnh.

Công dụng của dược liệu Hoàng cầm 

Theo y học cổ truyền

Hoàng cầm có vị đắng, quy vào 5 kinh tâm, can, phế, đởm và đại tràng.

Nhờ vị đắng tính hàn nên Hoàng cầm có tác dụng thanh thấp nhiệt, tả phế hỏa. Hoàng cầm được sử dụng trong điều trị tả lỵ đau bụng, thấp nhiệt da vàng, hàn nhiệt vãng lai, phế nhiệt sinh ho, đau đầu, mắt đỏ, động thai.

Theo y học hiện đại

Kháng khuẩn tốt: các hoạt chất có trong hoàng cầm có tác dụng ức chế nhiều nhóm khuẩn như: Trực khuẩn bạch hầu, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, não mô viêm. Một số nghiên cứu khác cũng phát hiện ra trong các thành phần của hoàng cầm có khả năng chống lại trực khuẩn lao của thảo dược.

Điều hòa thân nhiệt: Rễ hoàng cầm có tác dụng hạ thân nhiệt hiệu quả khi bị sốt cao.

Điều hòa huyết áp: Nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng được áp dụng trên động vật như thỏ, chó và mèo được gây mê đều thấy có tác dụng ổn định huyết áp khi ở dạng nước, cồn chiết hay dịch truyền từ hoàng cầm.

Lợi tiểu: Tác dụng này được thử nghiệm lâm sàng trên động vật và người bình thường khi uống nước được sắc từ hoàng cầm

Chuyển hóa lipid cho cơ thể: Sắc hoàng cầm lấy nước uống kết hợp đại hoàng và hoàng liên có thể làm hạ lipid tốt cho người đang trong chế độ ăn kiêng.

Tăng cường chức năng mật: Nghiên cứu được thử nghiệm trên chó và thỏ tìm ra được công dụng của hoàng cầm giúp tăng cường chức năng mật khi cho chúng sử dụng cồn hoặc uống nước sắc từ cây thuốc hoàng cầm.

Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Chất Baicalin có trong hoàng cầm có tác dụng giảm di chuyển và phản xạ thử nghiệm trên chuột.

Ngoài ra hoàng cầm còn có các công dụng khác như:

  • Ức chế sự tăng độ thấm của mạch
  • Ức chế hoạt tính cholesterol acetyltransferase, sự sản sinh cholesteryl ester

Liều dùng & cách dùng

Cách dùng: Sắc với nước rồi uống.

Liều dùng: Dùng mỗi ngày từ 6 đến 15g sắc với nước chia 3 lần uống trong ngày, hoặc có thể dùng dạng bột. Trong các sử dụng gần đây, người ta dùng Hoàng cầm để chữa các triệu chứng như nhức đầu, mất ngủ của bệnh cao huyết áp do thần kinh thực vật. Hoàng cầm được sử dụng dưới dạng bột Hoàng cầm khoảng 20g , cho cồn 700 100ml vừa đủ. Dùng uống ngày từ 2 đến 3 lần, mỗi lần 20 - 30 giọt.

Bài thuốc kinh nghiệm

Thanh kim hoàng:

Dược liệu Hoàng cầm sau khi được sấy khô sẽ mang đi tán nhỏ bằng hạt bắp.

Dùng chữa các bệnh thổ huyết, kinh nguyệt quá nhiều, đổ máu cam, cảm mạo, ho cảm mỗi ngày sử dụng từ 20 đến 30 viên.

Chữa lao, viêm niêm mạc tử cung:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm (mùa xuân dùng 120g, mùa hạ và mùa thu 240g, mùa đông 120g), Đại hoàng (mùa xuân 120g, mùa hạ 40g, mùa thu 120g, mùa đông 200g), Tam hoàng cầm (theo Thiên Kim Phương), Hoàng cầm Hoàng liên (mùa xuân dùng 160g, mùa hạ và mùa thu 280g, mùa thu 120g, mùa đông 80g) .

Liều lượng thay đổi theo mùa thu hoạch dược liệu, sau khi có đầy đủ các nguyên liệu dược liệu tiến hành tán nhỏ, sau đó dùng mật ong vo thành viên to bằng hạt đậu đen. Mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần từ 5 đến 7 viên hoàn. Uống liên tục trong 1 tháng.

Dùng sau khi sinh nở bị mất máu nhiều, khát nước:

Phối hợp các dược liệu sau: Mỗi vị 10g Hoàng cầm, mạch môn đông, sau đó sắc uống thay nước trong ngày.

Chữa hen phế quản:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, Ma hoàng 6g; Cam thảo 4g, Hạnh nhân 12g; Tang bạch bì, Trúc lịch, mỗi vị 20g; Bán hạ chế 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Chữa viêm phổi chưa có biến chứng:

Phối hợp các dược liệu sau: Kim ngân, Diếp cá, Lô căn mỗi vị 20g; Hoàng cầm 12g; Thạch cao 40g, Liên kiều 16g, Ma hoàng 8g; Cam thảo 6g, Hạnh nhân, Hoàng liên mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa lao phổi:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g; Sinh địa 16g; Bạch cập 8g, Sa nhân, Mạch môn, Bách hợp, Huyền sâm, Bách bộ, Hạ khô thảo mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa chảy máu do nhiễm khuần gây sung huyết chảy máu, viêm bàng quang cấp tính:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g; Liêu kiều, Hòe hoa mỗi vị 12g, Hoàng bá, Cỏ nhọ nồi, Trắc bá diệp, Tỳ giải, Mộc thông mỗi vị 16g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 16g, Mai mực, Mạch nha mỗi vị 20g, Hoàng liên 8g, Cam thảo 6g; Ngô thù 2g, Sơn chỉ, Đại táo, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tiêu chảy cấp tính:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, Nhân trần 20g, Cát căn, Mộc thông mỗi vị 12g, Hoàng liên 8g, Cam thảo, Hoắc hương mỗi vị 6g, Kim ngân hoa 16g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa lỵ cấp:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, kim ngân hoa 20g, bạch thược, đương quy mỗi vị 8g, mộc hương, binh lang, cam thảo mỗi vị 6g, hoàng liên 12g, đại hoàng 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm gan virus cấp:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm, hoàng liên, hoàng bá, chi tử mỗi vị 12g; nhân sâm, đại hoàng sống, thạch xương bồ mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm gan virus mạn tính:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g; kim ngân 16g; cam thảo 4g, nhân trần 20g, hoạt thạch, đại phúc bì, mỗ thông mỗi vị 12g, phục linh, trư linh, đậu khấu mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm cầu thận cấp tính:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, bồ công anh, lá tre 16g; cam thảo 4g, rễ cỏ tranh mỗi vị 20g; mộc thông, hoàng bá, sinh địa mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa rong huyết:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g; thích quy bản 24g, tống lê khôi, a giao, sơn chỉ, địa du, ngó sen mỗi vị 12g, mẫu lê 20g, sinh địa 16g, địa cốt bì 10g; cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa chàm:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, hoạt thạch, sinh địa, kim ngân hoa mỗi vị 20g; hoàng bá, bạch biển bì, phục linh, khổ sâm mỗi vị 12g. Sắc uống trong ngày.

Chữa viêm họng:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, sa nhân 16g, cát cánh, cam thảo, mỗi vị 4g, mạch môn, thiên hoa phấn, tang bạch bì mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm amidan:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm 12g, thạch cao sông 40g, liên kiều, đạm trúc diệp mỗi vị 12g; kim ngân hoa, sơn chi tử mỗi vị 16g, bạc hà 4g, cát cánh, cam thảo mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa động thai đau bụng, kém ăn, bồn chồn:

Phối hợp các dược liệu sau: Hoàng cầm, bạch truật, củ gai mỗi vị 10g. Sắc uống trong ngày.

Tin tức liên quan