Hạnh nhân (Almond) là hạt của cây hạnh đào (Prunus dulcis), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae). Rất phổ biến hiện nay trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày, hạt hạnh nhân được đánh giá cao nhờ khả năng ổn định đường huyết, hỗ trợ giảm cân, bảo vệ tim mạch và tăng sức đề kháng.

Cây hạnh đào là cây thân gỗ, cao tới 10 m, đường kính thân khoảng 30 cm. Cành mới có màu xanh, chuyển sang nâu khi trưởng thành. Hoa nhỏ, hình bát, màu hồng nhạt hoặc trắng, nở vào đầu xuân trước khi lá xuất hiện. Quả khi còn xanh có lớp vỏ mềm, tới cuối mùa hè hoặc mùa thu chín, vỏ khô tách ra để lộ hạt (hạnh nhân) màu nâu. Lá hình mác dài đến 12 cm, mép răng cưa nhẹ.
Bộ phận dùng: Hạt - được gọi là Hạnh nhân.
Quả chín được thu hái, loại bỏ phần thịt ngoài lấy hạt, hạt được phơi khô, có thể được đập bỏ màng cứng ở ngoài.
Cây có nguồn gốc từ miền trung và tây nam châu Á và bắc Phi, nhưng hiện được trồng trên khắp thế giới. Nó phát triển mạnh ở vùng khí hậu ôn đới, nơi mùa hè dài, nóng và khô và mùa đông ôn hòa và ẩm ướt.

Hạnh nhân tính bình, vị ngọt hơi đắng (khổ hạnh nhân), quy vào kinh Phế và Đại trường. Công dụng:
Liều dùng hằng ngày khoảng 4,5 - 9 g/ngày, có thể dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các dược liệu khác trong các bài thuốc.
Lưy ý: Chỉ cho khổ hạnh nhân vào sau khi sắc các thuốc khác gần được.
Không dùng sao hạnh nhân trị táo bón (chỉ dùng trị ho).
Điều trị hen phế quản, hen phế quản, chỉ khái bình suyễn
Chuẩn bị: Khổ hạnh nhân, tô diệp, cát cánh, chỉ xác, quất bì, gừng sống, pháp bán hạ, đại táo mỗi vị 8g; phục linh, tiền hồ mỗi vị 12g.
Thực hiện: Sắc uống.
Hoặc
Chuẩn bị: Cam hạnh nhân 200g, nước ép gừng tươi 80g, tử uyển 63g, ngũ vị tử 63g, vỏ rễ dâu 70g, bối mẫu 70g, mộc thông 70g.
Thực hiện: Sắc với nước và cô đặc, cho ít mật ong cô thành cao. Liều dùng ngày 1 - 2 thìa.
Nhuận tràng, thông đại tiện
Chuẩn bị: Hạnh nhân, bá tử nhân, hỏa ma nhân mỗi thứ 12g.
Thực hiện: Sắc uống. Trị táo bón ở người già và phụ nữ sau sinh.
Share: