Hotline: 0915742369

Một số bài thuốc trị bệnh từ dược liệu Trạch tả

Ngày 08 Tháng 04 Năm 2026

Đặc điểm của dược liệu Trạch tả

Cây trạch tả có nhiều ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Đi đôi với quần thể trạch tả trồng ở nhiều điểm thuộc các nước trên, người ta còn tìm thấy cây mọc tự nhiên trên các vùng ruộng hoặc ao hồ. Ở Việt Nam, trạch tả chỉ thấy trồng ở các tỉnh miền Bắc như Thái Bình, Hà Tây, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên. Về nguồn gốc của cây trạch tả, không rõ được thuần hoá từ cây mọc từ tự nhiên hay lấy giống từ nước ngoài.

Trạch tả là cây thuỷ sinh, có phần thân rễ sống ngập trong bùn, toàn bộ phần thân lá vượt khỏi mặt nước. Vì vậy, chiều dài của lá (cuống lá là chính) phụ thuộc vào mức độ bị ngập nước. Hoa trạch tả phải ở trên mặt nước mới thụ phấn được. Cây tái sinh chủ yếu từ hạt, phát tán nhờ nước. Sau mùa hoa quả, phần trên mặt nước tàn lụi.

Bộ phận dùng làm thuốc: Rễ (củ) của cây trạch tả chính là bộ phận được dùng làm dược liệu.

Công dụng của dược liệu Trạch tả

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, trạch tả có vị ngọt, tính lạnh, vào 2 kinh Thận và Bàng Quang.

Có tác dụng trừ thấp nhiệt, lợi tiểu, làm mát thận, trị tả lỵ, bổ huyết cho phụ nữ nuôi con.

Dùng chữa các chứng phong hàn tê thấp, bí tiểu tiện do thấp nhiệt, thuỷ thũng trong bệnh viêm thận, nôn mửa, tả lỵ, viêm ruột, cước khí, đái ra máu, bệnh đái tháo đường, phụ nữ ít sữa.

Theo y học hiện đại 

  • Hỗ trợ giảm mỡ máu và giảm cân: Các chiết xuất từ trạch tả hỗ trợ ức chế quá trình tổng hợp cholesterol tại gan và thúc đẩy đào thải chất béo qua phân.
  • Bảo vệ chức năng gan: Ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ và hỗ trợ phục hồi các tế bào gan bị tổn thương do chế độ ăn uống thiếu khoa học.
  • Hỗ trợ ổn định huyết áp: Tác dụng lợi tiểu nhẹ giúp làm giảm áp lực lên thành mạch, hỗ trợ tốt cho bệnh nhân cao huyết áp.
  • Kháng viêm và kháng khuẩn: Hỗ trợ ức chế một số loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Chống oxy hóa: Giúp bảo vệ hệ tim mạch khỏi các tác nhân gây xơ vữa động mạch.

Liều dùng & cách dùng

Dùng trạch tả 6 - 12g mỗi ngày, sắc uống.

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa cước khí, bí ỉa đái, tức ngực, đầy bụng

Trạch tả 8g, binh lang 4g, xích phục linh 4g, chỉ xác 4g, mộc thông 4g, khiêm ngưu 6g, đem tán thành bột. Nấu với nước gừng tươi, hành ta mà uống.

Chữa ho, khó thở, nặng mặt

Trạch tả 20g, bạch truật 8g đem sắc uống nóng.

Chữa viêm thận cấp, đái ít, phù

Trạch tả, phục linh, hạt mã đề, trư linh, đều mỗi vị 12g. Đem sắc uống.

Chữa thuỷ thũng, cổ trướng

Trạch tả và bạch truật mỗi vị 15g, đem nghiền thành bột. Uống với nước sắc phục linh.

Chữa tiểu tiện khó do thử nhiệt

Trạch tả và xa tiền tử mỗi vị 10g, thông thảo 6g. Sắc nước uống.

Chữa mỡ máu cao

Trạch tả 3g, hoàng tinh 3g, hà thủ ô 3g, kim anh tử 3g, thảo quyết minh 6g, sơn tra 3g, tang ký sinh 6g, mộc hương 1g. Chế thành cao làm viên, mỗi viên tương đương 1.1g dược liệu. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 - 8 viên.

Lưu ý

Một số lưu ý khi sử dụng cây trạch tả:

  • Người thuộc chứng gan thận hư (suy nhược) tiểu tiện nhiều mà không có thấp nhiệt thì không được dùng.
  • Bảo quản vị thuốc nơi khô ráo thoáng gió, đề phòng sâu mọt, cần phải xông diêm sinh.
  • Tham khảo ý kiến của Bác sĩ Y học cổ truyền trước khi sử dụng.
Tin tức liên quan