
Cây quế là một cây thân gỗ, có chiều cao khoảng 15 - 20 mét. Thân cây quế thon, có màu xanh với nhiều khía và lông mịn. Khi già, thân cây có màu xám đen và nhiều nốt sần. Toàn bộ cây quế mang một mùi thơm đặc trưng.
Quế nhục là thuật ngữ để chỉ phần vỏ thân của cây quế. Khi thu hoạch, vỏ quế được cạo sạch lớp ngoài biểu bì để thu được phần bên trong, gọi là nhục quế tâm. Trong khi đó, khi vỏ quế được cuộn lại thành hình xoắn ốc, nó được gọi là quan quế.

Nhục quế vị cay, ngọt, nóng. Quy kinh Tỳ, Thận, Tâm, Can.
Tác dụng: bổ hỏa, hỗ trợ phần dương của cơ thể, loại bỏ khí lạnh từ bên trong, giảm đau, làm ấm và lưu thông kinh mạch.

Nhục quế có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thành phần khác để tạo thành bài thuốc và sử dụng. Các cách dùng nhục quế phổ biến bao gồm dạng thuốc sắc, dạng bột, ngâm rượu hoặc làm thành siro.
Liều lượng được khuyến cáo như sau:
Bài thuốc kinh nghiệm
Điều trị Tỳ Thận dương hư, Thận hư, Tỳ Vị hư hàn gây đau bụng tiêu chảy
Chuẩn bị: Nhục quế 3g, Lưu hoàng 3g, Can khương 3g, Chu sa 2g, Hắc phụ tử 10g.
Thực hiện: Chế bài thuốc trên thành viên hoàn, mỗi lần uống 3g, ngày uống 2 lần. Uống thuốc với nước ấm.
Chữa đau bụng kinh
Chuẩn bị: Nhục quế 5g, Can khương 5g, Cam thảo 4g, Đường quy 12g, Thục địa 16g.
Thực hiện: Sắc thang thuốc với nước, dùng uống trong ngày, mỗi ngày uống 1 thang.
Chữa đau bụng hay đau bụng kinh do hư hàn
Chuẩn bị: Nhục quế.
Thực hiện: Tán Nhục quế thành bột mịn, mỗi lần uống 3g đến 4g với nước ấm hoặc rượu ấm.
Một số lưu ý khi sử dụng nhục quế:
Share: