Hotline: 0915742369

Bài thuốc trị bệnh từ thảo dược liên kiều

Ngày 16 Tháng 12 Năm 2025

Bộ phận dùng

Quả, thu hoạch vào mùa thu. Lúc quả chín còn màu lục, loại bỏ tạp chất, đồ chín phơi khô gọi là Thanh kiều. Loại quả chín nục, loại bỏ tạp chất, phơi khô gọi là Lão kiều. 

Thành phần có trong cây liên kiều 

Trong thành phần của cây thuốc liên kiều bao gồm các loại như Forsythia hay Phillyrin, Matiresinoside hoặc Oleanolic, Phenol liên kiều, Saponin, Alcaloid, Rutin, ...

Công dụng theo y học cổ truyền

Tính vị Liên kiều theo Đông y: vị đắng, hơi hàn, không độc. Quy vào 4 kinh tâm, đởm, tam tiêu và đại trường. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng.
Liên kiều được dùng chữa phong nhiệt, cảm sốt, họng sưng đau, mụn nhọt, phát ban, mẩn ngứa, mày đay, tiểu tiện khó. Trong nhân dân, Liên kiều còn được dùng chữa nôn mửa, rối loạn kinh nguyệt và trường hợp mao mạch dễ bị vỡ.
Liều dùng: ngày 10 – 30g (dùng riêng), 6 – 12g (dùng với các vị thuốc khác) dưới dạng sắc nước uống hoặc để rửa ngoài.
Ở Trung quốc, Liên kiều được dùng để chữa viêm thận cấp. Liên kiều 20g, sắc với nước 500ml, cô nhỏ lửa còn 150ml, chia làm 3 lần uống trước bữa ăn, trẻ em uống ít hơn. Tùy theo bệnh của từng người, một đợt điều trị kéo dài 5 – 10 ngày.
Đã dùng điều trị cho 8 bệnh nhân viêm thận, đều có phù, huyết áp 140 – 200/90 – 110mmHg, nước tiểu có albumin và hồng cầu, bạch cầu. Sau khi dùng thuốc Liên kiều, 6/8 bệnh nhân hết phù hoàn toàn, còn 2 bệnh nhân phù giảm rõ rệt. Tất cả 8 bệnh nhân huyết áp đều hạ một cách rõ rệt, kiểm tra nước tiểu có 6/8 chuyển âm tính.

Bài thuốc gia truyền của dược liệu Liên kiều

Theo Đông y, liên kiều vị đắng, tính hàn. Vào các kinh Tâm và Đởm. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán kết, tiêu thũng, bài nùng (tống mủ ra). Chữa ôn nhiệt, sang lở, tràng nhạc, đơn độc, nhiệt lãm, ban sởi. Ngày dùng 6 - 12g. Xin giới thiệu một số cách dùng liên kiều làm thuốc:

  • Giải độc, trị nhọt: Dùng cho các chứng mụn nhọt độc do phát mẩn, ban sởi.

Bài 1: liên kiều 12g, bồ công anh 12g, cúc hoa 12g. Sắc uống. Trị mụn nhọt độc do nhiệt độc.

Bài 2: liên kiều 20g, xích thược 12g, ma hoàng 8g, cam thảo 8g. Sắc uống. Trị bệnh chàm tím dị ứng.

Bài 3: liên kiều 6g, bồ công anh 6g, kim ngân hoa 5g, tạo giác thích 4g. Sắc uống. Trị sưng vú.

 
  • Thanh hỏa, tan kết ứ: dùng trị lao hạch viêm nóng hoặc có hiện tượng can hỏa uất kết.

Bài 1: liên kiều 12g, hạ khô thảo 12g, huyền sâm 12g, mẫu lệ 20g. Sắc uống. Trị lao hạch.

Bài 2: liên kiều 250g, vừng đen 250g. Hai vị nghiền nhỏ. Mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần với nước. Trị lao hạch.

Bài 3: liên kiều 8g, hạ khô thảo 6g, hải tảo 6g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị lao hạch bướu cổ.

 

  • Tán nhiệt, giải biểu: Dùng trị cảm mạo phong nhiệt, biểu hiện người nóng hơi sợ gió, ho ra đờm đặc vàng, đau đầu khô cổ.

Bài 1: liên kiều 12 - 20g, kim ngân hoa 12 - 20g, đại thanh diệp 20g, bản lam căn 20g, bạc hà 8g, kinh giới 8g. Sắc uống.

Bài 2: liên kiều 12g, quán chúng 20g, kim ngân hoa 12g, cam thảo 4g. Sắc nước, pha thêm đường trắng vào, uống như nước chè. Có thể phòng cảm cúm.

Kiêng kỵ: Người hư hàn, âm hư kiêng dùng.

Tin tức liên quan